Bài viết 852. Các quy tắc phát âm bất bại trong mọi tình huống nhà mình biết chưa?

Dưới đây là các quy tắc phát âm “bất bại” giúp bạn đọc đúng các từ tiếng Anh, phân loại rõ theo nhóm từ dễ áp dụng ngay:

1. Quy tắc chung áp dụng cho mọi từ loại (danh từ, động từ, tính từ…)

  • Nguyên âm ngắn trong âm tiết đóng: Nguyên âm (a, e, i, o, u) ở trong âm tiết kết thúc bằng phụ âm (được gọi là âm tiết đóng – CVC) sẽ phát âm là nguyên âm ngắn. Ví dụ: cat /kæt/, sit /sɪt/, pen /pen/.
  • Nguyên âm dài trong âm tiết mở: Nguyên âm ở cuối âm tiết (âm tiết mở – CV) sẽ phát âm là nguyên âm dài, đúng như tên gọi của chữ cái đó. Ví dụ: he /hiː/, go /ɡoʊ/, she /ʃiː/.
  • Quy tắc e câm cuối từ: Khi từ có cấu trúc CVCe (phụ âm + nguyên âm + phụ âm + e cuối), nguyên âm ở giữa sẽ đọc dài, e cuối từ không đọc. Ví dụ: cake /keɪk/, bike /baɪk/, home /hoʊm/.
  • Phụ âm cuối vô thanh/thanh: Phụ âm vô thanh (/p/, /t/, /k/, /f/, /s/) làm âm cuối thì phát âm nhẹ, phụ âm thanh (/b/, /d/, /g/, /v/, /z/) phát âm có rung thanh giọng. Ví dụ: stop /stɒp/ (t nhẹ) vs rob /rɒb/ (b nặng).

2. Quy tắc riêng cho các từ loại phổ biến

Danh từ (Noun)

  • Nhiều danh từ 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết đầu: Hầu hết danh từ 2 âm tiết đều nhấn mạnh âm tiết đầu tiên. Ví dụ: PHOTO /ˈfoʊ.toʊ/, TAble /ˈteɪ.bl/, WINdow /ˈwɪn.doʊ/.
  • Quy tắc phát âm đuôi -s/-es danh từ số nhiều:
    • Đọc /s/ nếu từ gốc kết thúc bằng phụ âm vô thanh (/p/, /t/, /k/, /f/): cats /kæts/, books /bʊks/.
    • Đọc /z/ nếu từ gốc kết thúc bằng nguyên âm hoặc phụ âm thanh (/b/, /d/, /g/, /l/, /m/): dogs /dɒɡz/, pens /penz/.
    • Đọc /ɪz/ nếu từ gốc kết thúc bằng /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/: boxes /ˈbɒk.sɪz/, watches /ˈwɒ.tʃɪz/.

Động từ (Verb)

  • Nhiều động từ 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai: Hầu hết động từ 2 âm tiết đều nhấn mạnh âm tiết sau. Ví dụ: beGIN /bɪˈɡɪn/, exPLORE /ɪkˈsplɔːr/, reMIND /rɪˈmaɪnd/.
  • Quy tắc phát âm đuôi -ed của động từ quá khứ/quá khứ phân từ:
    • Đọc /t/ nếu từ gốc kết thúc bằng phụ âm vô thanh (trừ /t/): walked /wɔːkt/, stopped /stɒpt/.
    • Đọc /d/ nếu từ gốc kết thúc bằng nguyên âm hoặc phụ âm thanh (trừ /d/): played /pleɪd/, loved /lʌvd/.
    • Đọc /ɪd/ nếu từ gốc kết thúc bằng /t/ hoặc /d/: wanted /ˈwɒn.tɪd/, needed /ˈniː.dɪd/.

Tính từ (Adjective)

  • Đuôi -y ở cuối tính từ thường được đọc /i/: Nguyên âm trước y được đọc nguyên âm ngắn, y đọc nhẹ /i/. Ví dụ: happy /ˈhæp.i/, easy /ˈiː.zi/, funny /ˈfʌ.ni/.
  • Đuôi -ful-less luôn là âm nhẹ, không nhấn trọng âm: Trọng âm luôn rơi vào âm tiết gốc trước các đuôi này. Ví dụ: BEAUtiFUL /ˈbjuː.tɪ.fəl/, HOMEless /ˈhoʊm.ləs/.
  • Đuôi -ic của tính từ: trọng âm luôn rơi vào âm tiết ngay trước đuôi -ic: Ví dụ: ecoNOMic /ˌiː.kəˈnɒ.mɪk/, draMAtic /drəˈmæ.tɪk/.